Enter your keyword

10 mẹo hay trong giảng dạy Collocation – Cụm Từ

10 mẹo hay trong giảng dạy Collocation – Cụm Từ

10 mẹo hay trong giảng dạy Collocation – Cụm Từ

Collocation – Cụm Từ hay còn gọi là cách thức các từ được kết hợp với nhau trong giao tiếp cũng như trong bài viết, là một phần quan trọng giúp bạn thành thạo tiếng Anh. Để có thể nói và viết như người bản xứ, người học cần phải biết những từ nào thường đi kèm với nhau.

Ví dụ, trong tiếng Anh, người ta nói  “do exercise” chứ không nói “make exercise”. Do đó, chúng ta hiểu rằng “do” đi với “exercise”. Các từ được học và nhớ theo cụm và không nên đi một cách riêng lẻ.

Nếu học sinh được phát một danh sách từ vựng bất kì, riêng lẻ, thì sẽ chẳng ích gì nếu như không biết ngữ cảnh sử dụng của những từ đó. Ví dụ, từ “regard” khi được dạy cùng với các cụm từ mà nó đi kèm (ví dụ như “in regard to”) thì sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Hoặc là “contrast” thì nên được dạy kèm theo cụm  là “in contrast”.

Khi biết cụm từ đi kèm của các từ ngữ thì học sinh sẽ ít làm sai các lỗi ngữ pháp, các lỗi dùng từ và thành ngữ hơn; ngoài ra điều này còn giúp học sinh nói và viết trôi chảy hơn do không phải dừng lại để tìm kiếm những từ ngữ phù hợp.

Những vấn đề mà người học tiếng Anh thường gặp phải với các Cụm Từ

Một trong những vấn đề lớn nhất của cụm từ là tính chất độc đáo của nó. Không có “quy tắc” hay lý do gì để giải thích tại sao lại là “in regard to” mà không phải là “on regard to”- Nó chỉ là như vậy.

  1. Thiếu nhận thức về vấn đề: chỉ đến khi vấn đề đó khiến học sinh chú ý thì họ mới nhận ra đó là một vấn đề. Các em có thể không biết rằng một số từ kết hợp với nhau sẽ tốt hơn là kết hợp với những từ khác, đặc biệt là vì những kiến thức này không được nhấn mạnh trong các lớp học.
  2. Việc chuyển đổi ngôn ngữ mẹ đẻ cũng là một vấn đề khác liên quan đến việc học cụm từ của ESL – đó là học sinh thường chuyển đổi những cụm từ phù hợp từ tiếng mẹ đẻ của họ.  Chính vì thế, thường có sự nhầm lẫn giữa “make” và “do”. Ví dụ, các học sinh từ các nước nói tiếng La-tinh thường hay nói “make my homework” hơn là “do my homework”
cụm từ

Giảng dạy Cụm Từ

cụm từ

Hướng dẫn sử dụng từ vựng nói chung, và hướng dẫn sử dụng cụm từ nói riêng vẫn chưa được chú trọng nhiều. Tuy nhiên, có một vài nguyên tắc chung trong giảng dạy cụm từ:

  1. Giải thích lý do tại sao phải học cụm từ. Một khi học sinh biết được lý do đằng sau đó, các bạn sẽ được tiếp thêm động lực để học.
  2. Chú ý những từ đi cùng nhau khi cho học sinh tìm hiểu một bài đọc mới. Nhấn mạnh những từ khóa và những từ đi kèm với chúng bằng cách cho học sinh gạch chân những từ đó. 
  1. Chú ý vào những “từ ngữ nổi bật” mà học sinh thường hay sử dụng hoặc những từ liên quan đến chương trình học: Ví dụ, cụm từ “on the other hand” được sử dụng rất nhiều trong ngôn ngữ học thuật, tuy nhiên học sinh thường hay viết sai cụm từ đó thành: “in the other hand”, “in the other hands”,… Giảng dạy một cách rõ ràng các cụm từ cũng như luyện tập chúng là cách đầu tư giá trị cho thời gian khóa học.

Các nguyên tắc sau bao gồm:

  1. Đối chiếu hai từ

make   /   do

liệt kê những cụm từ của chúng.

  1. Mở rộng thêm: Yêu cầu học sinh viết một danh sách những việc phải hoàn thành trong tuần,  trong đó sử dụng hai động từ “make” và “do”. Hoạt động này giúp học sinh nhận ra sự khác biệt giữa hai từ (là hai từ có rất nhiều cụm từ).
  1. Bài tập nối/ hoàn thành câu: yêu cầu học sinh hoàn thành một câu sử dụng cụm từ phù hợp hoặc nối các từ với cụm từ của chúng, ví dụ: Do homework, give a presentation.
  1. Khảo sát: yêu cầu học sinh khảo sát các bạn học cùng lớp về các hoạt động của họ, sử dụng những động từ và cụm từ thích hợp.
  1. Yêu cầu học sinh luyện tập các cụm từ bạn đã chọn. Sau khi học sinh được dạy kỹ càng các cụm ví dụ như “in contrast to” và “on the other hand”, hãy để các bạn luyện tập sử dụng những cụm từ này trong các bài tập san và tiểu luận.
  2. Sáng tác một vở kịch ngắn/ đoạn đối thoại. Ghi một số cụm từ đã học được từ bài đọc trong tuần trước lên bảng: ví dụ như “regular exercise”, “healthy diet”, “small portion size” và yêu cầu học sinh thực hành đối thoại theo cặp.
  1. Viết đoạn thơ miêu tả về người hoặc địa điểm yêu thích sử dụng tổ hợp tính từ + danh từ hoặc tổ hợp trạng từ + tính từ. Một lần nữa, cung cấp cho học sinh một số cụm từ cho nhiệm vụ bằng cách viết lên bảng hoặc in ra trong tài liệu phát tay, ví dụ: “dear friend,” “old friend,” “passionately embrace,” “fond farewell,”…

Sau đó, học sinh sẽ sáng tác một bài thơ với những gợi ý đó.

Danh sách từ vựng theo cách truyền thống có thể không có giá trị gì vì các từ ngữ chưa được học và sử dụng riêng lẻ, thay vào đó các cụm từ kết hợp của chúng sẽ hữu ích hơn. Bằng cách nâng cao nhận thức của học sinh về cụm từ trước và sau đó luyện tập, học sinh có thể phát triển vốn từ vựng, ngữ pháp và cách sử dụng thành ngữ trong ngôn ngữ thứ hai của họ.

Thu Hằng lược dịch.

Tham khảo các khóa học TESOL tại đây.